Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Nhà Máy Gỗ

Phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ

Trong quá trình sản xuất, vấn đề các doanh nghiệp hay mắc phải là làm sao quản lý được nguyên vật liệu, hàng tồn kho hay các đơn đặt hàng sản phẩm. Phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể thu thập được thông tin, kiểm tra, giám sát, quản lý được quy trình sản xuất đang ở giai đoạn nào, tính giá cho sản phẩm, lợi nhuận cho từng đơn hàng như thế nào… đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý được nhân sự, kho, tài sản, nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất một cách chính xác, hiệu quả. Để giúp các nhà quản lý doanh nghiệp trong vấn đề đó, chúng tôi cung cấp cho các bạn một giải pháp hiệu quả là phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ cho doanh nghiệp. Phần mềm quản lý sản xuất nhà máy chế biến gỗ của TiT có khả năng tùy biến cao, phù hợp với mọi quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Đăng ký dùng thử

Lợi ích của phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ

  • Giúp nhà quản lý có thể đưa ra những giải pháp thúc đẩy doanh thu, giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp cũng như đưa ra biện pháp xử lý kịp thời trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên, liên tục, kịp thời và chính xác.
  • Thông tin được quản lý tập trung giúp dễ dàng tìm kiếm và phân loại. Từ đó dễ dàng tìm ra quy trình phù hợp nhất cho doanh nghiệp.
  • Dễ dàng trao đổi và hỗ trợ xử lý công việc giữa các nhân viên và bộ phận.
  • Nhân viên ở các bộ phận có thể báo cáo thường xuyên quá trình, mức độ hoàn thiện công việc khi có yêu cầu của quản lý mà không phải gặp mặt trực tiếp.
  • Giúp tính toán khối lượng công việc đã hoàn thành và khối lượng công việc cần hoàn thành giúp nhân viên trong doanh nghiệp nắm bắt và đưa ra kế hoạch hoàn thành công việc một cách cụ thể, chính xác.
  • Hệ thống báo cáo thời gian thực.
  • Dễ dàng tùy chỉnh phần mềm khi quy trình công việc thay đổi.

Chức năng của phần mềm quản lý sản xuất ngành chế biến gỗ

sản xuất

Quản lý kế hoạch sản xuất

  • Quản lý kế hoạch sản xuất theo tháng, theo đơn hàng, theo hợp đồng bán hàng.
  • Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất.
  • Tổng hợp kết quả sản xuất hàng ngày, tháng, quý, năm theo nhiều tiêu chí đánh giá.

Triển khai kế hoạch sản xuất

  • Hỗ trợ việc tạo lập lô hàng cho từng loại sản phẩm, cho phép: tạo lập lô hàng từ nhiều kế hoạch hoặc tạo lập nhiều lô hàng cho một kế hoạch.
  • Phát sinh lệnh sản xuất dựa trên các lô hàng đã thiết lập.
  • Phát sinh quy trình sản xuất đã duyệt theo thiết kế tương ứng với hàng hóa để điều hành sản xuất.
  • Cập nhật trạng thái lô hàng: đã ra lệnh sản xuất hoặc chưa ra lệnh sản xuất.

Theo dõi kế hoạch sản xuất

  • Theo dõi số lượng sản phẩm trên kế hoạch và thực tế theo từng mặt hàng.
  • Theo dõi lượng sản phẩm trên kế hoạch và thực tế theo thời kỳ.
  • Theo dõi tiến độ sản xuất từng lô sản phẩm và lệnh sản xuất.
  • Tính toán nguồn lực cần thiết để thực hiện lô hàng.
  • Báo cáo tổng hợp về kế hoạch sản xuất theo thời gian, theo đơn hàng, báo cáo nhu cầu nguồn lực cần cho kế hoạch.
  • Báo cáo tiến độ tổng hợp thực hiện kế hoạch, theo lệnh sản xuất hoặc đơn hàng.

Quản lý nguồn lực sản xuất

  • Ghi nhận thông tin về các loại danh mục sản phẩm, nguyên vật liệu, bán sản phẩm theo danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn vị tính, mẫu mã, bao bì đóng gói, nước sản xuất, hãng sản xuất…
  • Theo dõi danh mục máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại, danh mục chi tiết.
  • Ghi nhận các quy định tiêu chuẩn chất lượng, mô tả đặc điểm cho sản phẩm, nguyên vật liệu, xác định điều kiện môi trường hoạt động của công đoạn sản xuất theo danh mục do người dùng thiết lập.
  • Cập nhật giá thành nguyên vật liệu, chi phí nhân công và khấu hao máy móc thiết bị.
  • Theo dõi thông tin nhân viên theo phòng ban, chuyên môn, chức vụ.

Quản lý vật tư

  • Quản lý hệ thống định mức vật tư cho từng sản phẩm.
  • Xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư theo kế hoạch sản xuất.
  • Quản lý xuất – nhập vật tư.
  • Quản lý cấp phát và sử dụng vật tư trong quá trình sản xuất.
  • Theo dõi tiến độ cung cấp vật tư theo kế hoạch.
  • Theo dõi lượng vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất.
  • Quản lý và cân đối vật tư tồn kho.
  • Quản lý hệ thống các nhà cung cấp vật tư, quản lý giá mua vật tư và công nợ phải trả các nhà cung cấp.

Quản lý máy móc thiết bị

  • Quản lý danh mục máy móc thiết bị.
  • Theo dõi tình hình sử dụng máy móc thiết bị hàng ngày.
  • Phân công máy móc, thiết bị cho từng công đoạn và nhân viên.
  • Phân tích tình trạng thiết bị…

Quản lý tiêu thụ sản phẩm

  • Quản lý hệ thống khách hàng.
  • Quản lý các hợp đồng mua bán và tiến độ giao hàng theo hợp đồng.
  • Quản lý giá bán và các chính sách bán hàng.
  • Quản lý xuất nhập hàng hóa.
  • Quản lý doanh số bán hàng theo ngày, tháng, năm.
  • Quản lý hàng tốn kho.
  • Quản lý công nợ phải thu.

Quản lý lao động

  • Quản lý nhân sự như: hợp đồng lao động, thuyên chuyển, tiếp nhận, bảo hiểm xã hội…
  • Quản lý định mức lao động và đơn giá tiền lương.
  • Quản lý lao động và năng suất lao động hàng ngày tới từng cá nhân, đơn vị tổ đội sản xuất.
  • Tổng hợp sản lượng thực hiện của từng cá nhân, tổ đội làm căn cứ trả lương, trả thưởng.
  • Quản lý các chứng từ liên quan đến tiền lương, tiền thưởng.
  • Tổng hợp và dự trù quỹ lương cho các tháng.

Quản lý kho

  • Quản lý xuất, nhập kho.
  • Quản lý kho hàng tại nhiều địa điểm.
  • Hỗ trợ quản lý kho bằng mã hàng hay mã vạch.
  • Hỗ trợ quản lý các mặt hàng cần theo dõi chi tiết.
  • Cảnh báo hàng tồn kho theo định mức.
  • Quản lý các phiếu nhập, xuất, điều chỉnh, kiểm kê kho.
  • Theo dõi chính xác việc nhập xuất của từng sản phẩm hay nhóm sản phẩm.
  • Xem tồn kho hiện tại của sản phẩm một cách nhanh chóng.

Quản lý tài chính

  • Tổng hợp tình hình thu chi tài chính trong ngày, trong tháng.
  • Cân đối kế hoạch thu chi theo kế hoạch sản xuất.
  • Tổng công nợ phải thu, phải trả.
  • Quản lý quỹ.
  • Tính chi phí sản xuất thực tế cho từng công đoạn.
  • Tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu.
  • Tính chi phí sử dụng máy móc, thiết bị.
  • Tính chi phí sản xuất khác.

Báo cáo, phân tích

  • Biểu đồ sản phẩm tạo thành theo thời gian.
  • Phân tích chi phí sử dụng cho từng lô sản phẩm.
  • Phân tích chi phí nhân công, nguyên vật liệu, máy móc sử dụng cho từng lô sản phẩm.
  • Thống kê mức chất lượng theo từng lô hàng.
  • So sánh chi phí sản xuất tại mỗi công đoạn trong quy trình và chi phí toàn quy trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí chuyển công đoạn, chi phí sử dụng giữa các lô sản xuất…

Tổng quan về phần mềm quản lý sản xuất ngành chế biến gỗ

Phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ của TiT là giải pháp nhằm đáp ứng toàn diện nhu cầu quản trị sản xuất của doanh nghiệp. Hệ thống được xây dựng dựa trên quy trình khép kín từ khi thiết lập đơn hàng, nhu cầu sản xuất tới lập kế hoạch sản xuất, hoạch định và tính toán khả năng cung ứng nguyên vật liệu trong kho, khả năng thiết lập định mức nguyên vật liệu cho từng công đoạn sản xuất, tính giá thành, tỷ lệ khấu hao nguyên vật liệu cho tới việc theo dõi, giám sát tiến độ sản xuất của từng đơn hàng, từng công đoạn sản xuất…

Phần mềm có khả năng tùy biến cao, phù hợp với mọi yêu cầu của từng doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp lại có một quy trình sản xuất riêng, hệ thống phần mềm quản lý sản xuất nhà máy gỗ của TiT đáp ứng được mọi yêu cầu, quy trình hoạt động của từng doanh nghiệp sản xuất gỗ mà không cần thay đổi quy trình hoạt động vốn có của doanh nghiệp.